Hệ thống phanh khí nén
Hệ thống phanh khí nén là gì ?
Hệ thống phanh khí nén là hệ thống phanh thường được dùng trên ô tô chở khách hay những loại ô tô tải lớn. Các thành phần của hệ thống phanh nén khí bao gồm: dẫn động phanh và cơ cấu phanh. Nó được vận hành nhờ áp lực của khí nén, giúp hệ thống phanh được điều khiển theo ý định của người lái. Nhằm đảm bảo an toàn giao thông cũng như tránh những tai nạn không đáng có xảy ra khi lưu thông.
.png)
Hệ thống phanh khí nén trên ô tô
Trong hệ thống phanh khí nén. Khí nén được sử dụng để điều khiển má phanh về phí phanh tang trống để làm tốc độ xe giảm dần hoặc để dừng xe.
Hệ thống này bao gồm, một máy nén có tác dụng hút không khí từ bên ngoài vào thông qua bộ phận lọc khí. Khí nén khi được hút vào được giữ trong một bể chứa có van không tải hoặc được kiểm soát bằng áp suất.
Khí nén từ bình chứa, sẽ được gửi đến van phanh. Khi người lái đạp chân phanh, nó sẽ được điều khiển. Lượng khí nén được sử dụng nhiều hay ít, phụ thuộc vào lực tác động khi người lái tác động lên phanh.
Thông qua van xả, khí nén trong bể chứa cùng với áp suất sẽ được lấp đầy trong bể. Khí nén sẽ đi qua ống phân phối hoặc ống vòi để đi đến má phanh.
Quãng đường để dừng hẳn xe là khác nhau đối với từng loại xe. Do trọng tải và quán tính khác nhau của từng loại xe. Một chiếc xe tải, hoặc xe container khi chạy ở tốc độ 60km.h thì cần 81 mét để xe có thể dừng hẳn. Còn đối với những chiếc xe nhỏ hơn, ô tô con thì chỉ cần khoảng 32m là chiếc xe có thể dừng hẳn.
Vì vậy khi lái xe, người lái cần căn chỉnh khi lái xe, cũng như tập trung để có thể tính toán tốc độ và khoảng cách hợp lý để xe có thể dừng hẳn. Đảm bảo an toàn giao thông cũng như đảm bảo sự an toàn
Cấu tạo của hệ thống phanh khí nén
Những bộ phận chủ yếu của hệ thống phanh khí nén bao gồm: Máy nén khí, bàn đạp, bộ điều chỉnh áp suất, van điều khiển, bầu phanh của bánh xe, đồng hồ đo áp suất và bình chứa khí nén.
.png)
Cấu tạo hệ thống phanh khí nén
Cấu tạo hệ thống phanh khí nén đơn giản nhất bao gồm
Đối với từng trạng thái phanh khác nhau thì hệ thống phanh khí nén lại có nguyên lý hoạt động tương ứng.
Trạng thái phanh xe
Khi người điều khiển tác dụng lực lên bàn đạp phanh. Thông qua bộ phận ty đẩy làm cho cho pít tông chuyển động điều khiển. Nó sẽ nén lò xo và làm cho van khí nén mở. Cho đến khi khí nén được chuyển từ bình chứa đến các bầu phanh của các bánh xe. Nén lò xo đẩy cần đẩy và xoay cam, từ đó sinh lực để tác động đẩy hai guốc phanh khiến chúng ép chặt vào má phanh, vào tang trống từ đó gây một lực ma sát. Lực này sẽ làm cho tang trống cà moay ơ của bánh xe sẽ từ từ giảm tốc độ hoặc dừng hẳn.
.png)
Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh khí nén
Trạng thái thôi phanh
Khi người điều khiển rời chân khỏi bàn đạp phanh. Lò xo cũng như pít tông điều khiển sẽ dần dần trở về vị trí ban đầu của nó. Khiến cho các van khí nén đóng kín lại. Đường dẫn khí nén từ bình chứa và bầu phanh khí nén của bánh xe ra ngoài không khí. Lò xo khi hồi vị, sẽ đẩy cần đẩy và trục cảm sẽ tác động đến vị trí không phanh. Lúc đó guốc phanh sẽ được khéo khỏi phanh tang trống.
Ưu nhược điểm của hệ thống phanh khí nén
Tuy nó là bộ phận quan trọng, giúp người lái xe có thể hạn chế các tai nạn không đáng có. Nhưng nó có những ưu điểm và nhược điểm riêng.
Ưu điểm
Về cơ bản, thì hệ thống phanh khí nén an toàn hơn phanh thủy lực rất nhiều. Nếu trường hợp ký nén mà bị rò rỉ ra bên ngoài ( hoặc chưa đủ khí ) chúng sẽ tự hãm lại. Trong khi dầu thủy lực bị rò rỉ sẽ làm cho phanh mát tác dụng hoàn toàn.
Tài xế vẫn có thể sử dụng hệ thống phanh khẩn cấp ( hệ thống phanh trước khi vận hành xe ) phanh sẽ được nhả khi được nạp đủ khí nén. Nếu gặp sự cố, hoặc xấu nhất thì áp suất có thể giảm vừa đủ để có thể kích thích được phanh khẩn cấp.
.png)
Phanh trên ô tô
Hiện nay phanh khí nén là hệ thống phanh được coi là an toàn hàng đầu so với những hệ thống phanh khác. Tuy nhiên nó cũng phụ thuộc nhiều vào từng loại xe, và cách thức sử dụng của mỗi nhà sản xuất.
Nhược điểm
Hệ thống phanh khí nén này khá công kềnh, và cồng kềnh hơn phanh thủy lực. Cũng như nó không được nhạy như phanh điện.
Khi người điều khiển mà rà phanh liên tục. Nó sẽ làm cho phanh bị nóng nên, khiến ma sát dần dần bị yếu dẫn đến hiện tượng mất phanh. Tình huống này thường xảy ra trong trường hợp xe di chuyển đường dài, đường đèo, đường dốc trong thời gian dài.
Phanh quá nhạy cũng có thể gây tai nạn, phanh khí nén được thiết kế cho các xe có tải trọng lớn, các xe tải nặng hoặc container bị phanh cứng cầu sau thường để lại vết phanh kép lớn và trượt dài trên đường.
Khi lái xe trong trời mưa hay trên đường trơn trượt, nếu người lái phanh gấp hay nhồi phanh quá nhiều lần sẽ rất dễ làm xe bị trượt ngang hoặc gập thân xe, đặc biệt là đối với các xe container.
Chế độ bảo dưỡng hệ thống phanh khí nén
Vì hệ thống phanh phải liên tục chịu áp lực của khí nén cộng thêm nhiệt độ cao do lực ma sát của các bề mặt tác dụng lên nó. Nên việc thường xuyên bảo dưỡng phanh hơi là điều hoàn toàn cần thiết. Khi bảo trì, bảo dưỡng phanh khí nén, cần lưu ý những điều sau đây:
Hệ thống phanh khí nén là gì ?
Hệ thống phanh khí nén là hệ thống phanh thường được dùng trên ô tô chở khách hay những loại ô tô tải lớn. Các thành phần của hệ thống phanh nén khí bao gồm: dẫn động phanh và cơ cấu phanh. Nó được vận hành nhờ áp lực của khí nén, giúp hệ thống phanh được điều khiển theo ý định của người lái. Nhằm đảm bảo an toàn giao thông cũng như tránh những tai nạn không đáng có xảy ra khi lưu thông.
.png)
Hệ thống phanh khí nén trên ô tô
Trong hệ thống phanh khí nén. Khí nén được sử dụng để điều khiển má phanh về phí phanh tang trống để làm tốc độ xe giảm dần hoặc để dừng xe.
Hệ thống này bao gồm, một máy nén có tác dụng hút không khí từ bên ngoài vào thông qua bộ phận lọc khí. Khí nén khi được hút vào được giữ trong một bể chứa có van không tải hoặc được kiểm soát bằng áp suất.
Khí nén từ bình chứa, sẽ được gửi đến van phanh. Khi người lái đạp chân phanh, nó sẽ được điều khiển. Lượng khí nén được sử dụng nhiều hay ít, phụ thuộc vào lực tác động khi người lái tác động lên phanh.
Thông qua van xả, khí nén trong bể chứa cùng với áp suất sẽ được lấp đầy trong bể. Khí nén sẽ đi qua ống phân phối hoặc ống vòi để đi đến má phanh.
Quãng đường để dừng hẳn xe là khác nhau đối với từng loại xe. Do trọng tải và quán tính khác nhau của từng loại xe. Một chiếc xe tải, hoặc xe container khi chạy ở tốc độ 60km.h thì cần 81 mét để xe có thể dừng hẳn. Còn đối với những chiếc xe nhỏ hơn, ô tô con thì chỉ cần khoảng 32m là chiếc xe có thể dừng hẳn.
Vì vậy khi lái xe, người lái cần căn chỉnh khi lái xe, cũng như tập trung để có thể tính toán tốc độ và khoảng cách hợp lý để xe có thể dừng hẳn. Đảm bảo an toàn giao thông cũng như đảm bảo sự an toàn
Cấu tạo của hệ thống phanh khí nén
Những bộ phận chủ yếu của hệ thống phanh khí nén bao gồm: Máy nén khí, bàn đạp, bộ điều chỉnh áp suất, van điều khiển, bầu phanh của bánh xe, đồng hồ đo áp suất và bình chứa khí nén.
.png)
Cấu tạo hệ thống phanh khí nén
Cấu tạo hệ thống phanh khí nén đơn giản nhất bao gồm
- Một van phanh
- Một máy nén khí
- Những buồng phanh ở bánh xe
- Van an toàn và đồng hồ đo áp suất
- Một bể chứa không khí ( bình hơi )
- Các bộ phận được kết nối với nhau bằng ống
Đối với từng trạng thái phanh khác nhau thì hệ thống phanh khí nén lại có nguyên lý hoạt động tương ứng.
Trạng thái phanh xe
Khi người điều khiển tác dụng lực lên bàn đạp phanh. Thông qua bộ phận ty đẩy làm cho cho pít tông chuyển động điều khiển. Nó sẽ nén lò xo và làm cho van khí nén mở. Cho đến khi khí nén được chuyển từ bình chứa đến các bầu phanh của các bánh xe. Nén lò xo đẩy cần đẩy và xoay cam, từ đó sinh lực để tác động đẩy hai guốc phanh khiến chúng ép chặt vào má phanh, vào tang trống từ đó gây một lực ma sát. Lực này sẽ làm cho tang trống cà moay ơ của bánh xe sẽ từ từ giảm tốc độ hoặc dừng hẳn.
.png)
Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh khí nén
Trạng thái thôi phanh
Khi người điều khiển rời chân khỏi bàn đạp phanh. Lò xo cũng như pít tông điều khiển sẽ dần dần trở về vị trí ban đầu của nó. Khiến cho các van khí nén đóng kín lại. Đường dẫn khí nén từ bình chứa và bầu phanh khí nén của bánh xe ra ngoài không khí. Lò xo khi hồi vị, sẽ đẩy cần đẩy và trục cảm sẽ tác động đến vị trí không phanh. Lúc đó guốc phanh sẽ được khéo khỏi phanh tang trống.
Ưu nhược điểm của hệ thống phanh khí nén
Tuy nó là bộ phận quan trọng, giúp người lái xe có thể hạn chế các tai nạn không đáng có. Nhưng nó có những ưu điểm và nhược điểm riêng.
Ưu điểm
Về cơ bản, thì hệ thống phanh khí nén an toàn hơn phanh thủy lực rất nhiều. Nếu trường hợp ký nén mà bị rò rỉ ra bên ngoài ( hoặc chưa đủ khí ) chúng sẽ tự hãm lại. Trong khi dầu thủy lực bị rò rỉ sẽ làm cho phanh mát tác dụng hoàn toàn.
Tài xế vẫn có thể sử dụng hệ thống phanh khẩn cấp ( hệ thống phanh trước khi vận hành xe ) phanh sẽ được nhả khi được nạp đủ khí nén. Nếu gặp sự cố, hoặc xấu nhất thì áp suất có thể giảm vừa đủ để có thể kích thích được phanh khẩn cấp.
.png)
Phanh trên ô tô
Hiện nay phanh khí nén là hệ thống phanh được coi là an toàn hàng đầu so với những hệ thống phanh khác. Tuy nhiên nó cũng phụ thuộc nhiều vào từng loại xe, và cách thức sử dụng của mỗi nhà sản xuất.
Nhược điểm
Hệ thống phanh khí nén này khá công kềnh, và cồng kềnh hơn phanh thủy lực. Cũng như nó không được nhạy như phanh điện.
Khi người điều khiển mà rà phanh liên tục. Nó sẽ làm cho phanh bị nóng nên, khiến ma sát dần dần bị yếu dẫn đến hiện tượng mất phanh. Tình huống này thường xảy ra trong trường hợp xe di chuyển đường dài, đường đèo, đường dốc trong thời gian dài.
Phanh quá nhạy cũng có thể gây tai nạn, phanh khí nén được thiết kế cho các xe có tải trọng lớn, các xe tải nặng hoặc container bị phanh cứng cầu sau thường để lại vết phanh kép lớn và trượt dài trên đường.
Khi lái xe trong trời mưa hay trên đường trơn trượt, nếu người lái phanh gấp hay nhồi phanh quá nhiều lần sẽ rất dễ làm xe bị trượt ngang hoặc gập thân xe, đặc biệt là đối với các xe container.
Chế độ bảo dưỡng hệ thống phanh khí nén
Vì hệ thống phanh phải liên tục chịu áp lực của khí nén cộng thêm nhiệt độ cao do lực ma sát của các bề mặt tác dụng lên nó. Nên việc thường xuyên bảo dưỡng phanh hơi là điều hoàn toàn cần thiết. Khi bảo trì, bảo dưỡng phanh khí nén, cần lưu ý những điều sau đây:
- Phải làm sạch bên ngoài các bộ phận của phanh khí nén.
- Kiểm tra kỹ càng các sự cố chảy rỉ hoặc hư hỏng bên ngoài của các bộ phận.
- Kiểm tra tác dụng và độ chính xác của bàn đạp phanh, phanh tay đem lại.
- Kiểm tra áp suất của máy nén khí và bình chứa khí nén. Sao cho phải đảm bảo đạt được tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật.
- Thường xuyên tra mỡ chốt bàn đạp phanh, đầu ty đẩy.
- Kiểm tra và vặn chắc chắn các bộ phận trong hệ thống phanh.
- Kiểm tra kỹ càng toàn bộ các đường dẫn khí nén của phanh hơi.
- Tra mỡ các chốt, trục cam tác động, cam lệch tâm.
- Luôn phải đảm bảo việc thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng như đệm cao su, phanh hãm và má phanh.
- Điều chỉnh khe hở của má phanh cho đạt tiêu chuẩn.
- Kiểm tra, làm sạch bên ngoài các bộ phận của hệ thống phanh.
- Kiểm tra áp suất của khí nén và chế độ xả nước của bình chứa khí nén.
- Kiểm tra và hiệu chỉnh lại bàn đạp phanh.
- Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp.











