|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Tên nghề: Lắp đặt thiết bị điện
Mã nghề: 5520240
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;
(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo);
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 33
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
- Kiến thức:
+ Hiểu được các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm của Nhà nước và của ngành liên quan đến lĩnh vực lắp đặt thiết bị điện;
+ Phân tích được sơ đồ nguyên lý mạch điện, sơ đồ chi tiết mạch điện, quy trình lắp đặt đường dây trong nhà, các thiết bị chiếu sáng, thiết bị dân dụng;
+ Phân tích được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, thông số, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình lắp đặt các thiết bị bảo vệ, khống chế, tự động điều khiển, thiết bị đo lường, máy điện một chiều và xoay chiều thường dùng trong dân dụng và công nghiệp.
+ Hiểu được mục đích, ý nghĩa và thực hiện được các biện pháp an toàn, bảo hộ lao động trong thi công các công trình lắp đặt thiết bị điện;
- Kỹ năng:
+ Sử dụng và bảo quản đúng quy trình các thiết bị, dụng cụ, phương tiện lắp đặt thiết bị điện;
+ Đọc và phân tích được các sơ đồ lắp đặt thiết bị điện, sơ đồ đấu nối điện;
+ Đọc được các bản vẽ thi công các hạng mục công trình hệ thống điện chiếu sáng;
+ Lắp đặt được đường dây điện trong nhà, thiết bị điện chiếu sáng, thiết bị điện dân dụng;
+ Lựa chọn, sử dụng, bảo quản được các thiết bị điện, dụng cụ đồ nghề lắp đặt, kiểm tra thiết bị điện an toàn đúng kỹ thuật;
+ Thực hiện đúng các biện pháp an toàn và bảo hộ lao động trong thi công các công trình lắp đặt thiết bị điện;
2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức:
+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp, Pháp luật và Luật Lao động;
+ Hiểu được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam;
+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
+ Yêu nghề, có tác phong làm việc công nghiệp, có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc;
+ Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.
- Thể chất, quốc phòng:
+ Đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế;
+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất;
+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh;
+ Có ý thức tổ chức kỷ luật, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
3. Cơ hội việc làm
Sau khi tốt nghiệp học sinh làm việc cho các công ty, doanh nghiệp chuyên về lắp đặt thiết bị tại các vị trí công việc như:
+ Công nhân lắp đặt đường dây điện trong nhà, thiết bị điện chiếu sáng, thiết bị điện dân dụng;
+ Công nhân lắp đặt thiết bị đo lường, bảo vệ, khống chế và tự động điều khiển;
+ Công nhân lắp đặt thiết bị động lực và phần điện của thiết bị chuyên dùng trong công nghiệp;
+ Đủ điều kiện tiếp tục học liên thông lên trình độ Cao đẳng, Đại học công nghệ chuyên ngành lắp đặt điện.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian khóa học: 02 năm
- Thời gian học tập: 90 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 2.550 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 210 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ).
2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ
+ Thời gian học bắt buộc: 1950 giờ; Thời gian học tự chọn: 390 giờ
+ Thời gian học lý thuyết: 721giờ; Thời gian học thực hành: 1716 giờ
3. Thời gian học văn hóa trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ
(Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả).
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:
|
Mã MH, MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian đào tạo (giờ) |
|||||
|
Tổng số |
Trong đó |
|
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Kiểm tra |
|
|||||
|
I |
Các môn học chung |
|
210 |
108 |
85 |
17 |
|
|
|
MH 01 |
Chính trị |
1 |
30 |
22 |
6 |
2 |
|
|
|
MH 02 |
Pháp luật |
1 |
15 |
10 |
4 |
1 |
|
|
|
MH 03 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
4 |
24 |
2 |
|
|
|
MH 04 |
Giáo dục quốc phòng – An ninh |
2 |
45 |
28 |
13 |
4 |
|
|
|
MH 05 |
Tin học |
2 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
|
|
MH 06 |
Ngoại ngữ (Anh văn) |
4 |
60 |
30 |
25 |
5 |
|
|
|
II |
Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc |
|
1950 |
538 |
1330 |
82 |
|
|
|
II.1 |
Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở |
|
555 |
283 |
244 |
28 |
|
|
|
MH 07 |
An toàn điện |
2 |
30 |
26 |
2 |
2 |
|
|
|
MH 08 |
Mạch điện |
2 |
45 |
37 |
5 |
3 |
|
|
|
MĐ 09 |
Vẽ kỹ thuật |
2 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
|
|
MĐ 10 |
Vẽ điện |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
|
MH 11 |
Vật liệu điện |
2 |
30 |
26 |
2 |
2 |
|
|
|
MH 12 |
Khí cụ điện |
3 |
45 |
40 |
2 |
3 |
|
|
|
MH 13 |
Máy điện |
2 |
45 |
27 |
15 |
3 |
|
|
|
MH 14 |
Cơ kỹ thuật |
2 |
45 |
37 |
5 |
3 |
|
|
|
MĐ 15 |
Điện tử cơ bản |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
|
|
MĐ 16 |
Nguội cơ bản |
2 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
|
|
MĐ 17 |
Hàn cơ bản |
2 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
|
|
II.2 |
Các môn học, mô đun chuyên môn nghề |
|
1395 |
255 |
1086 |
54 |
|
|
|
MĐ 18 |
Đo lường điện |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
|
|
MĐ 19 |
Trang bị điện cơ bản |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
|
|
MĐ 20 |
Lắp đặt dây điện trong nhà |
3 |
90 |
15 |
72 |
3 |
|
|
|
MĐ 21 |
Lắp đặt thiết bị điện chiếu sáng |
5 |
120 |
30 |
85 |
5 |
|
|
|
MĐ 22 |
Lắp đặt thiết bị đo lường điện |
3 |
90 |
15 |
72 |
3 |
|
|
|
MĐ 23 |
Lắp đặt thiết bị bảo vệ |
3 |
90 |
15 |
72 |
3 |
|
|
|
MĐ 24 |
Lắp đặt thiết bị điện dân dụng |
4 |
105 |
30 |
70 |
5 |
|
|
|
MĐ 25 |
Lắp đặt quạt công nghiệp và điều hòa không khí |
3 |
90 |
15 |
71 |
4 |
|
|
|
MĐ 26 |
Lắp đặt thiết bị chống sét và nối đất |
3 |
90 |
15 |
71 |
4 |
|
|
|
MĐ 27 |
Lắp đặt thiết bị khống chế, tự động điều khiển |
3 |
90 |
15 |
71 |
4 |
|
|
|
MĐ 28 |
Lắp đặt thiết bị điện động lực |
5 |
120 |
30 |
85 |
5 |
|
|
|
MĐ 29 |
Thực tập sản xuất |
4 |
330 |
15 |
305 |
10 |
|
|
|
III |
Tên môn học, mô đun tự chọn |
|
390 |
75 |
301 |
14 |
|
|
|
MĐ 30 |
PLC |
3 |
90 |
15 |
72 |
3 |
|
|
|
MH 31 |
Thiết bị điện gia dụng |
3 |
90 |
15 |
72 |
3 |
|
|
|
MĐ 32 |
Lắp đặt thiết bị điện thông minh |
5 |
120 |
30 |
85 |
5 |
|
|
|
MĐ 33 |
Kỹ thuật số |
3 |
90 |
15 |
72 |
3 |
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
2550 |
721 |
1716 |
113 |
|
|
|
|
Quy đổi |
|
-100% |
28% |
67% |
4% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC
(Có chương trình chi tiết đính kèm)
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
- Đối với đào tạo theo niên chế:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; thực hành nghề nghiệp.
|
Số TT |
Môn thi |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
1 |
Chính trị |
- Viết |
- Không quá 120 phút |
|
2 |
Kiến thức, kỹ năng nghề: (chọn 1 trong 2 hình thức thi) |
||
|
2.1 |
- Lý thuyết nghề |
- Viết |
- Không quá 180 phút |
|
- Thực hành nghề |
Bài thi thực hành |
Không quá 24h |
|
|
2.2 |
- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành) |
Bài thi lý thuyết và thực hành |
Không quá 24h |
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học, năng lực ngoại ngữ (đối với trình độ Trung cấp phải có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ củaViệt Nam - chứng chỉ ngoại ngữ A2) và các quy định có liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng theo quy định của trường.
- Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành theo quy định của trường.
Hà Nội, ngày tháng năm 20
HIỆU TRƯỞNG











