|
SỞ LĐTB & XH HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
Tên nghề: May thời trang
Trình độ đào tạo: Sơ cấp
Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng tuyển sinh là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có trình độ học vấntừ lớp 6 trở lên.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 06
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp
I. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:
1. Kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm
1.1. Kiến thức:
+ Trình bày được nội dung của các môn cơ sở như: vẽ kỹ thuật, an toàn lao động để thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của nghề may thời trang;
+ Hiểu và nhận biết được một số nguyên, phụ liệu may;
+ Nêu được nguyên lý hoạt động, tính năng, tác dụng của một số thiết bị cơ bản trên dây chuyền may;
+ Biết phương pháp thiết kế các kiểu quần âu, áo sơ mi và đầm ôm sát, đầm biến kiểu;
+ Biết phương pháp thiết kế mẫu, nhảy mẫu, các loại sản phẩm may;
+ Biết phương pháp may các kiểu quần âu, áo sơ mi vàđầm ôm sát, đầm biến kiểu;
+ Trình bày được quy trình lắp ráp các loại sản phẩm may thời trang.
1.2. Kỹ năng nghề:
+ Lựa chọn được các nguyên, phụ liệu phù hợp với từng kiểu sản phẩm may thời trang;
+ Sử dụng thành thạo một số thiết bị cơ bản trên dây chuyền may;
+ Cắt, may được các kiểu quần âu, sơ mi, đầm ôm sát, đầm biến kiểuđảm bảo kỹ thuật và hợp thời trang;
+ Thiết kế được các loại mẫu phục vụ cho quá trình may lắp ráp sản phẩm;
+ Có khả năng làm việc độc lập trên các công đoạn lắp ráp sản phẩm thời trang;
+ Thực hiện được các biện pháp an toàn và vệ sinh công nghiệp.
1.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong học tập;
+ Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ trong học tập.
2. Cơ hội việc làm:
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo Sơcấp nghề học sinh có thể trực tiếp tham gia sản xuất trên dây chuyền may của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài hoặc có thể trực tiếp làm việc tại:
– Tham gia sản xuất trong các công đoạn sản xuất của các doanh nghiệp may;
– Ngoài ra học sinh có đủ năng lực để tham gia học liên thông lên các bậc học cao hơn để phát triển kiến thức và kỹ năng nghề.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 05 tháng
- Thời gian học tập: 20 tuần (mỗi tuần 25 giờ, mỗi ngày 5 giờ)
- Thời gian thực học tối thiểu: 530 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 29giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học: 5giờ)
2. Phân bố thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 530 giờ
- Thời gian học lý thuyết: 115 giờ; Thời gian học thực hành: 386giờ
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN
|
Mã MH, MĐ |
|
Thời gian đào tạo (giờ) |
|||
|
|
Trong đó |
||||
|
Lý thuyết |
Thực |
Kiểm tra |
|||
|
MĐ 01 |
Kiến thức cơ bản về cắt may |
26 |
9 |
14 |
3 |
|
MĐ 02 |
Tìm hiểu cấu trúc rập cơ bản trên mannequin. Dựng rập và phân tích rập theo thông số, xây dựng công thức vẽ rập cơ bản. |
50 |
14 |
33 |
3 |
|
MĐ 03 |
Hướng dẫn dựng dập và cắt may theo chi tiết trên sơ mi nữ và jupe. |
163 |
45 |
108 |
10 |
|
MĐ 04 |
Thiết kế và may quần Âu |
83 |
15 |
65 |
3 |
|
MĐ 05 |
Thiết kế, may đầm và các loại biến kiểu |
65 |
14 |
46 |
5 |
|
MĐ 06 |
Thực hành hoàn thiện sản phẩm |
138 |
18 |
120 |
0 |
|
|
Thi tốt nghiệp |
5 |
|
|
5 |
|
|
Tổng cộng |
530 |
115 |
386 |
29 |
GIÁM ĐỐC











