|
SỞ LAO ĐỘNG TB&XH HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ
TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ
Tên nghề: SỬA CHỮA, BẢO TRÌ TỦ LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA NHIỆT ĐỘ
Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng tuyển sinh là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề.
Số lượng môn học và mô đun đào tạo: 05
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+ Trình bày được đặc điểm kỹ thuật, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị điện, lạnh trong tủ lạnh và điều hoà nhiệt độ thông dụng;
+ Trình bày được đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc của tủ lạnh và điều hoà nhiệt độ thông dụng;
+ Trình bày được quy trình vận hành, bảo dưỡng, lắp đặt, sửa chữa, kiểm tra, thay thế thiết bị trong các hệ thống tủ lạnh và điều hoà nhiệt độ thông dụng;
+ Nêu được tình hình chuyên ngành tủ lạnh và điều hoà nhiệt độ thông dụng trong thực tiễn và tương lai gần;
+ Có khả năng bố trí nơi làm việc khoa học, an toàn.
+ Biết các phương pháp sơ cứu người bị nạn trong điện giật, bỏng lạnh, rơi ngã từ trên cao xuống.
- Kỹ năng:
+ Nhận biết, kiểm tra, đánh giá được tình trạng các thiết bị điện, lạnh cơ bản trong các hệ thống tủ lạnh và điều hoà nhiệt độ thông dụng;
+ Lắp đặt và thử nghiệm được các thiết bị điện, lạnh cơ bản trong các hệ thống tủ lạnh và điều hoà nhiệt độ thông dụng;
+ Lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng, kiểm tra được các thiết bị trong hệ thống tủ lạnh và điều hoà nhiệt độ thông dụng;
+ Sửa chữa, thay thế thiết bị trong các hệ thống tủ lạnh và điều hoà nhiệt độ thông dụng;
+ Sử dụng thành thạo các thiết bị nghề một cách an toàn; biết sơ cứu nạn nhân khi có sự cố xảy ra;
+ Có khả năng bố trí nơi làm việc khoa học, an toàn..
- Thái độ: Yêu nghề, có ý thức vươn lên, có đạo đức nghề nghiệp.
2. Cơ hội việc làm:
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nghề người học có thể trực tiếp tham gia làm:
- Thợ sửa chữa, lắp đặt bảo dưỡng tủ lạnh và máy điều hòa nhiệt độ cục bộ thông dụng;
- Công nhân tại các nhà máy chế tạo thiết bị lạnh, các cơ sở dịch vụ; công ty, tập đoàn thi công lắp đặt sửa chữa và bảo dưỡng tủ lạnh và điều hòa cục bộ thông dụng.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 4 tháng
- Thời gian học tập: 17 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 495 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 25 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học: 18 giờ )
2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học, mô-đun đào tạo nghề: 495 giờ
- Thời gian học lý thuyết: 147 giờ; Thời gian học thực hành: 348 giờ
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:
|
Mã MH, MĐ |
Tên môn học, môđun |
Thời gian đào tạo (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Kiểm tra |
|||
|
MĐ 01 |
Điện cơ bản |
120 |
42 |
71 |
7 |
|
MĐ 02 |
Lạnh cơ bản |
90 |
32 |
52 |
6 |
|
MH 03 |
An toàn, vật liệu, đo lường điện lạnh |
45 |
28 |
13 |
4 |
|
MĐ 04 |
Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh dân dụng |
120 |
27 |
81 |
12 |
|
MĐ 05 |
Lắp đặt, bảo trì, sửa chữa điều hoà nhiệt độ cục bộ |
120 |
18 |
96 |
6 |
|
Tổng cộng |
495 |
147 |
314 |
34 |
|
GIÁM ĐỐC











